SỞ GD & ĐT BẮC GIANG TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 2   Số: 64/KH-THPTHH2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc          Hiệp Hoà, ngày 9  tháng  9  năm 2016   KẾ HOẠCH  Thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017      Thực hiện Chương trình 63-CTr/TU ngày 8/8/2014 của Tỉnh uỷ Bắc Giang về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của BCHTW Đảng về
    SỞ GD & ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT HIỆP HÒA SỐ 2
 
Số: 64/KH-THPTHH2
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
        
Hiệp Hoà, ngày 9  tháng  9  năm 2016
 

KẾ HOẠCH

 Thực hiện nhiệm vụ năm học 2016- 2017
 
 
 

Thực hiện Chương trình 63-CTr/TU ngày 8/8/2014 của Tỉnh uỷ Bắc Giang về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của BCHTW Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Chỉ thi 08/CT-UBND ngày 31/8/2016 của Chủ tịch UBND Tỉnh Bắc Giang về thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 ;
Thực hiện hướng dẫn nhiệm vụ năm học theo công văn số 979/SGD&ĐT-GDTrH năm học 2016-2017 của Sở GD&ĐT Bắc Giang ngày 6/9/2016;
Trên cơ sở phát huy những kết quả đạt được trong năm học 2015-2016 của nhà trường và căn cứ vào tình hình thực tế, Trường THPT Hiệp Hoà số 2 xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 với các nội dung sau:
 
Phần thứ nhất:
TÌNH HÌNH, CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
 
A. Kết quả năm học 2015- 2016
1. Xếp loại hạnh kiểm:
Hạnh kiểm Tốt 998/1834 (54,42%), tăng 0,97%; Khá 667/1834 (36,37%); TB 158/1834 (8,62%); Yếu 11/1834 (0,6%), giảm 0,19%.
Số học sinh vi phạm kỉ luật nghiêm trọng: không
2. Xếp loại học lực:
Học lực giỏi là 74/1834 (4,03%); Khá 1016/1834 (55,4%), tăng 3,38%; TB 732/1834 (39,91%); Yếu 12/1834 (0,65%), giảm 0,56%.
3. Giải học sinh giỏi cấp tỉnh:
Văn hóa: 24,   Văn nghệ - Thể thao: 5,   Loại hình khác: 26 (08 giải QG-KV)
4. Tỉ lệ tốt nghiệp (SL 608/615 đạt 98,86%  )….
5. Thi đại học: Điểm TB 15,3 Xếp thứ trong tỉnh: .........;  Xếp thứ toàn quốc: .........., Số đỗ ĐH và CĐ: ...........
Thi vào lớp 10 năm học 2016-2017: Điểm tuyển sinh 28,75 ( Xếp thứ 2 trong huyện; Xếp thứ 9 tỉnh; Số đỗ vào trường THPT Hiệp Hòa 2: 588)
6. Giáo viên giỏi: Cấp tỉnh chu kỳ 2011-2015 là 12 ; Cấp trường: 42
CSTĐ: Cấp tỉnh: 0 , Cơ sở: 6
Số CB,GV vi phạm đạo đức nhà giáo, quy chế chuyên môn: không
7. Xếp loại thi đua cuối năm học:
- Tốt (SL 25/101; 24,5 %), Khá (SL 54/101; 52,9 %), TB (SL 23/101;  22,5 %), Yếu (không)
- Trường đạt tập thể LĐTT, Chi bộ TSVM, Công đoàn VMXS, Đoàn VMXS
- Các khen thưởng và thành tích khác: Giấy khen Giám đốc Sở GD&ĐT cho 02 thầy cô; Bằng khen cho 01 thầy cô.
B. Tình hình đầu năm học 2016- 2017:
1. Quy mô: Số lớp 42, Số HS 1839
Trong đó Lớp 10 ( SL 14, số HS 615), Lớp 11 (SL 14, số HS 615), Lớp 12 (SL 14, số HS 609)
2. Tổng số CB,GV 101 Trong đó QL 4, GV 91, NV 6
Số trên chuẩn 10/101 (9,9%), chưa đạt chuẩn (không)
3. Cơ sở vật chất:
- Số phòng học 24, Bàn ghế hs 340 bộ, Sách vở và đồ dùng học tập: đủ
- Phòng chức năng ( Bộ môn, THTN, TV, YT): 10 phòng (chưa có nhà đa năng)
- Các công trình phụ trợ: Nhà kho, nước, công trình VS (16), nhà xe (3), cổng trường, tường vây: đảm bảo
- An toàn trường học (hệ thống CSVC, hàng quán quanh trường, ATGT: tốt), cảnh quan và môi trường: tốt
4. Nguồn lực tài chính ( các nguồn: ngân sách do Nhà nước giao, học phí thu từ học sinh và lệ phí khác…)
II. Đánh giá tình hình đơn vị:
1. Thuận lợi:
Truyền thống 43 năm xây dựng và phát triển nhà trường, nhà trường đã đạt được nhiều thành tích trong công tác giáo dục, năm 2013, nhà trường được Chủ tịch nước tặng thưởng Huân chương Lao động hạng Nhì vào đúng dịp kỷ niệm 40 năm ngày thành lập trường, 05 năm gần đây, nhà trường liên tục được công nhận “Tập thể lao động tiên tiến và xuất sắc” và được nhận nhiều Bằng khen của UBND tỉnh, Bộ GD&ĐT, Thủ tướng Chính phủ. Năm học 2015-2016, nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến cấp tỉnh”, xếp thứ 12 trong khối các trường THPT (Tăng 6 bậc).
2. Khó khăn:
Hiệp Hoà là vùng trung du, đồi núi, KT-XH còn nhiều khó khăn, trình độ dân trí thấp, chất lượng đầu vào của nhà trường vào loại trung bình trong tỉnh.
 
Phần thứ hai:
NỘI DUNG KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2016- 2017
A. Các chỉ tiêu năm học:
1. Xếp loại hạnh kiểm:
Tốt (SL 970/1839; 52,74 %), Khá (SL 680; 36,97%), TB (SL 185; 10 %), Yếu (SL 8; 0,5 %).
Số học sinh vi phạm tệ nạn xã hội: không
2. Xếp loại học lực:
Giỏi (SL 80/1839;  4,35 %), Khá (SL 920; 50,02 %), TB (SL 764; 41,5 %), Yếu (SL 79; 4,3 %), Kém (SL 0; 0 %)
3. Giải học sinh giỏi cấp cơ sở, tỉnh, QG:
Văn hóa: 27 giải, trong đó có giải nhất, xếp thứ 8-10 tỉnh, Văn nghệ: 4 giải, Thể thao: 8 giải; Loại hình khác: 25 giải, (ít nhất 04 giải quốc gia, khu vực....)
4. Tỉ lệ tốt nghiệp SL: 607/609 (99,92 % )….
5. Thi đại học: Điểm TB là 16 điểm xếp thứ ..... trong tỉnh; Xếp thứ ...... toàn quốc; Số đỗ ĐH và CĐ là 70%.
Thi vào lớp 10 năm học 2015-2016: Điểm TB 29,25 ( Xếp thứ 2 trong huyện; Xếp thứ 12 tỉnh; Số đỗ vào trường THPT Hiệp Hòa 2 là 591 học sinh.
6. Giáo viên giỏi: Cấp tỉnh là 12, Cấp Trường là 38
CSTĐ: Cấp tỉnh: 01, Cơ sở: 6
Phát triển Đảng 04 (trong đó 02 học sinh); Bồi dưỡng chuyên môn và nâng chuẩn đội ngũ: 12
SKKN, làm đồ dùng, NCKH: 91
7. Xây dựng CSVC và trường chuẩn: đạt chuẩn
8. Các chỉ tiêu thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua: tốt
9. Các chỉ tiêu thực hiện các chương trình, đề án, các ND khác: tốt (Lưu ban và bỏ học không quá 1 %)
10. Xếp loại cuối năm:
- CB-GV: Tốt (SL 26/104; 25 %), Khá (SL 54/104; 51,92 %), TB (SL 22/104;  21,8 %), Yếu (không)
- Trường: Tập thể LĐTTXS, Chi bộ TSVM, Công đoàn VMXS, Đoàn TN VMXS,Cơ quan văn hóa, Gia đình văn hóa đạt 100%
- Các khen thưởng và thành tích khác: Tập thể LĐXS được Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen, 02 cá nhân được tặng Bằng khen của UBND tỉnh và Bộ GD&ĐT, 02 cá nhân được Giám đốc Sở GD&ĐT tặng Giấy khen. Công đoàn và ĐTN được tặng Bằng khen, Giấy khen.
B. Các biện pháp:
Căn cứ vào các mục tiêu đã đề ra đầu năm học, căn cứ vào hướng dẫn đã thực hiện nhiệm vụ năm học của Sở GD&ĐT, căn cứ tình hình thực tế, đơn vị đề ra các giải pháp năm học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục (Chất lượng toàn diện, chất lượng mũi nhọn, chất lượng đại trà)
1. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong và lối sống cho học sinh.
1.1 Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án của Tỉnh về "Nâng cao chất lượng công tác giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống cho thanh niên tỉnh Bắc Giang".
Nhà trường phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức tốt các đợt thi đua nhân các ngày lễ lớn của dân tộc như 5/9; 20/11; 22/12; 3/2; 26/3; 30/4; 19/5...với các chủ đề, chủ điểm khác nhau như “Vâng lời thày cô, em học tập tốt, rèn luyện tốt”; “Học tập nếp sống anh bồ đội cụ Hồ”; “Tuổi trẻ xung kích, sáng tạo”; ‘Học tập, rèn luyện vì ngày mai lập nghiệp”; “Thanh niên tình nguyện”; “Mùa hè xanh”....
Nội dung các hoạt động HĐNGLL cần tập trung vào “Thi ứng xử học đường”; tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ TD-TT, thành lập đội văn nghệ xung kích, thành lập câu lạc bộ TD-TT; thi kể chuyện về Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tuyên dương người tốt, việc tốt; nêu gương điển hình “Đôi bạn tự học, thân thiện”; “Đôi bạn cùng tiến”; Phát động phong trào phòng chống ma tuý và các tệ nạn xã hội trong trường học; thực hiện “Hòm thư vì bạn”, tổ chức cho học sinh nữ phản ánh những dấu hiệu tiêu cực của các bạn nam; xây dựng nét đẹp văn hóa học sinh Hiệp Hòa 2. Xây dựng tốt các mối quan hệ trong nhà trường: Thày- Thày, Thày- Trò, Trò- Trò; mối quan hệ trong gia đình: Ông, Bà, Cha, Mẹ, Anh, Chị, Em....theo hướng chuẩn mực, thân thiện, vị tha, tin cậy.
Các hoạt động tập thể, HĐNGLL, HĐ ngoại khóa chuyển dẫn theo hướng trải nghiệm sáng tạo, đồng thời giáo dục kỹ năng sống cho học sinh theo TT 04/2014/TT-BGD&ĐT ngày 28/2/2014.
1.2 Giáo dục lao động, hướng nghiệp, dạy nghề, giáo dục QP-AN, GDTC, YTTH, GDMT, VSATTP, phòng chống cháy nổ, tai nạn, thương tích.
Giáo dục lao động cũng phải coi là một hoạt động giáo dục, không quá coi trọng về công việc, mà phải quan tâm đến công tác tổ chức, giáo dục tinh thần ý thức lao động, tính tập thể, tích hợp vào các bộ môn như KTCN, KTNN, Tin học, Dạy nghề K11 trong chương trình nội khoá.
Công tác dạy nghề tổ chức học theo phân phối chương trình cho học sinh khối 11 (105 tiết/35 tuần), với các môn nghề Điện dân dụng, Làm vườn, Tin học.
Giáo dục hướng nghiệp thực hiện theo phân phối chương trình (9 tiết/năm học); tổ chức lồng ghép với HĐNGLL (1 buổi/tháng, dạy theo các chủ đề)
Hoạt động GDNGLL thực hiện theo phân phối chương trình 18 tiết/ 9 tháng + 6 tiết/ hè; Tổ chức lồng ghép với môn hướng nghiệp (1 buổi/tháng, dạy theo các chủ đề)
Về giáo dục thể chất, GDQP-AN theo qui định của Sở GD&ĐT Bắc Giang (K12 tập trung giảng dạy vào tuần đầu năm học; Khối 11 và khối 10 dạy rải trong năm theo thời khoá biểu).
Về công tác YTHĐ, VSMT và ATTP thực hiện thường xuyên hàng ngày, hàng tuần với các công việc như vệ sinh trực nhật; xử lý rác thải, khám bệnh định kỳ; theo dõi các dấu hiệu thay đổi của sức khoẻ...; Tăng cường công tác tuyên truyền theo các chủ đề “Hưởng ứng chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn”; hưởng ứng ngày môi trường thế giới 5/6...; Duy trì tốt phòng y tế học đường.
Tổ chức diễn tập phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn, thương tích....
1.3 Làm tốt công tác chủ nhiệm
Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) xây dựng kế hoạch chủ nhiệm theo tuần, tháng trên cơ sở điều tra cơ bản để nắm vững những mặt mạnh và hạn chế của lớp; những học sinh đặc biệt như học sinh nghèo, học sinh diện chính sách, học sinh mồ côi cha mẹ....từ đó đưa ra các biện pháp giáo dục cho phù hợp. Nâng cao vai trò, năng lực và tầm ảnh hưởng của GVCN đối với học sinh.
Hàng tháng GVCN viết sáng kiến kinh nghiệm “Làm thế nào để giáo dục tốt tính tự quản cho học sinh”; “làm thế nào để giáo dục tốt kỹ năng sống, phòng chống các tệ nạn xã hội”; thường xuyên tổ chức tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp.
1.4 Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, tăng cường sự phối hợp với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường
Nhà trường xây dựng quy chế ba môi trường giáo dục nhằm phối hợp chặt chẽ nhà trường, gia đình và xã hội trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục, trong đó xây dựng quy chế phối hợp giữa GVCN, Đoàn thanh niên và cha mẹ học sinh được coi  trọng, góp phần vào quản lý và giáo dục học sinh ở trường và ở gia đình.
Phối hợp với đoàn thanh niên các xã để chuyển sinh hoạt đoàn về địa phương trong dịp Hè; tổ chức các hoạt động giao lưu với Đoàn thanh niên xã bắc Lý, Hương Lâm; Tổ chức giao lưu kết nghĩa với Căn cứ Hậu cần thuộc Bộ Chỉ huy QS Tỉnh.
Tổ chức tốt các hoạt động xã hội và hoạt động từ thiện nhân đạo như thăm viếng nghĩa trang liệt sĩ, đăng ký chăm sóc khu di tích lịch sử; Thăm hỏi gia đình diện chính sách, gia đình có công với cách mạng; Quyên góp, ủng hộ, giúp đỡ gia đình bị ảnh hưởng thiên tai; Tổ chức tốt “Lễ tri ân và trưởng thành” cho HS lớp 12.
1.5 Làm tốt công tác phổ biến giáo dục pháp luật
Tích hợp vào giảng dạy ở các môn học, đặc biệt là môn giáo dục công dân, ngữ văn, lịch sử, địa lý... nhằm nâng cao ý thức pháp luật trong học sinh (Tích hợp giáo dục công tác phòng chống tham nhũng vào giờ dạy môn GDCD).
Tổ chức học tập và quán triệt các văn bản pháp luật; Thi tìm hiểu về Luật ATGT, Luật phòng chống bạo lực gia đình, Luật phòng chống Ma túy....; Ký cam kết thực hiện đúng Luật.
Tổ chức các câu lạc bộ văn hóa, văn nghệ, TD-TT, câu lạc bộ tiếng Anh, tổ chức ngày Hội thí nghiệm- thực hành, ngày Hội CNTT, ngày Hội đọc...
2. Nâng cao chất lượng giáo dục các môn văn hóa, khoa học
2.1. Thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chương trình giảng dạy, kế hoạch dạy học bộ môn, dạy học tự chọn và sinh hoạt chuyên môn.
Tổ chức học tập và quán triệt các văn bản về quy chế chuyên môn (TT58/2011/TT-BGD&ĐT ngày 12/12/2011 ban hành quy chế đánh giá, xếp loại học sinh). Đổi mới đánh giá, xếp loại giờ dạy theo công văn số 74/SGD&ĐT-GDTrH ngày 22/01/2015. Thực hiện dạy tự chọn theo công văn số 8607/BGD&ĐT-GDTrH ngày 16/8/2007; Công văn số 999/SGD&ĐT-GDTrH ngày 7/9/2015 về hướng dẫn nhiệm vụ GDTrH năm học 2015-2016; Chủ đề tự chọn nâng cao hay bám sát cần phù hợp với năng lực, trình độ học sinh, dạy chủ đề tự chọn bám sát nhằm củng cố, ôn tập cho học sinh, không dạy nâng cao (Thực hiện công văn 1002/SGD&ĐT ngày 15/9/2014 về xây dựng chương trình chi tiết). Chuẩn bị điều kiện để thực hiện lộ trình tại Quyết định số 302/QĐ-UBND ngày 30/5/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về phê duyệt Đề án đổi mới “Dạy và học tiếng Anh trong các trường phổ thông giai đoạn 2016-2020”. Mời tình nguyện viên của các tổ chức quốc tế, giáo viên các nước bản ngữ đến giao lưu tại trường. Dạy thí điểm môn toán bằng tiếng Anh theo công văn số 814/SGD&ĐT-GDTrH ngày 21/7/2016.
Phân công giảng dạy, công tác và chủ nhiệm phù hợp với năng lực, trình độ và điều kiện của từng cán bộ, giáo viên để đảm bảo mục tiêu chung của nhà trường, từ đó lập thời khoá biểu khoa học, hiệu quả. Đối với giáo viên bộ môn, có 03 yêu cầu cơ bản là:
- Quản lí và giáo dục học sinh (sỹ số, chuẩn bị bài của học sinh, nội quy lớp học...)
- Giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh, chú trọng dạy học phân hoá, thực hiện chương trình giảm tải. Tích cực đổi mới PPDH, đổi mới kiểm tra đánh giá.
- Chú trọng dạy học tích hợp, tích hợp giáo dục môi trường, giáo dục pháp luật, ATGT...
Tiếp tục duy trì nề nếp sinh hoạt tổ chuyên môn vào tiết 4,5 sáng thứ 2 hàng tuần (Dự giờ, thao giảng, trao đổi bài soạn, học tin học, học ngoại ngữ...). Tăng cường giao lưu chuyên môn cụm Hiệp Hòa, tổ chức trao đổi, học hỏi kinh nghiệm giáo dục và quản lý các trường trong và ngoài tỉnh. Chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên tích cực tham gia các hoạt động chuyên môn trên trang “Trường học kết nối” về xây dựng chuyên đề dạy học tích hợp liên môn, tổ chức và quản lý sinh hoạt chuyên môn qua mạng Internet theo công văn số 5555/BGD&ĐT-GDTrH ngày 8/10/2014 và công văn số 74/SGD&ĐT-GDTrH ngày 22/01/2015; đổi mới phương pháp, hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.
Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp theo công văn 74/SGD&ĐT-GDTrH ngày 22/01/2015, tiến tới thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh chu kỳ 2016-2020.
2.2 Làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phù đạo học sinh yếu kém
Xây dựng và hình thành các lớp chất lượng cao (mỗi khối 5-7 lớp), từ đó thành lập đội tuyển học sinh giỏỉ khối 10, 11, 12 (Năm học này thi cấp tỉnh 9 môn lớp 12); phân công giáo viên và lập kế hoạch bồi dưỡng; dự kiến những học sinh có khả năng đạt giải.
Tổ chức tốt lớp học 02 buổi trên ngày (mỗi tuần dạy thêm 03 tiết môn toán, lý, hoá), các lớp khác dạy thêm 01 tiết môn Toán, Văn, Anh theo chủ đề tự chọn củng cố, ôn tập.
Tổ chức thi thử ĐH-CĐ, thi tháng cho các lớp (4 lần/năm) để rèn kỹ năng làm bài và định hướng cho các em.
Tổ chức 01 lớp học thân thiện không thu tiền học phí (gồm những HS yếu kém, HS diện chính sách, HS nghèo…)
Tổ chức toạ đàm trao đổi về kinh nghiệm bồi dưỡng HSG, luyện thi ĐH-CĐ, phù đạo HS yếu kém để các thày cô giáo có cơ hội học tập và trao đổi kinh nghiệm; đăng ký và phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu đề ra.
2.3 Tích cực đổi mới phương pháp dạy học, chú trọng đến rèn phương pháp tự học cho học sinh
Đổi mới PPDH phải phù hợp với đối tượng, bám vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, đem lại hiệu quả cao trong dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh; chú trọng rèn luyện phương pháp tự học (PP học trên lớp, học ở nhà, PP làm bài kiểm tra...); Bên cạnh đó cần phải đổi mới kiểm tra đánh giá để thúc đẩy đổi mới PPDH. Dạy học cần gắn với thực hành, rèn kỹ năng, định hướng thái độ, hành vi cho học sinh; tích cực ứng dụng CNTT phù hợp với nội dung bài học.
Làm và sử dụng đồ dùng dạy học một cách triệt để góp phần vào đổi mới PPDH, tạo hứng thú học tập cho các em, làm cho bài giảng sinh động, gắn lý thuyết với thực hành.
Xây dựng và sử dụng giáo án điện tử, bài giảng điện tử, ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học (mỗi giáo viên có ít nhất 2 tiết dạy ứng dụng CNTT/HK đối với môn ngữ văn, toán và 4 tiết/HK đối với môn Lý, Hoá, Sinh, Ngoại ngữ, Lịch sử, Địa, GDCD và 1 tiết đối với các môn còn lại).
Tổ chức Hội nghị chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng CNTT trong dạy học để học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các tổ nhóm bộ môn. Tổ chức nghiên cứu đề tài khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới phương pháp dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy học.
2.4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Đổi mới từ khâu ra đề thi, đến khâu coi, chấm thi, nhận xét đánh giá để đảm bảo đánh giá đúng năng lực học sinh, khách quan, từ đó tìm ra giải pháp phù hợp nhất nhằm nâng cao chất lượng giáo dục. Kiểm tra, đánh giá cần phải hướng tới phát triển năng lực của học sinh. Chú trọng đánh giá quá trình dạy học, đánh giá trên lớp, đánh giá bằng hồ sơ, đánh giá bằng nhận xét, đánh giá bài thuyết trình...
Trong bài kiểm tra cần phải kết hợp một cách hợp lý, phù hợp giữa trắc nghiệm và tự luận, giữa lý thuyết và thực hành, đối với môn khoa học xã hội và nhân văn cần vận dụng vào thực tiễn, tăng cường các câu hỏi mở.
Đề kiểm tra có câu hỏi trắc nghiệm khách quan cần có nhiều lựa chọn thay vì chỉ có 01 lựa chọn, từng bước vận dụng cách đánh giá PISA. Nâng cao chất lượng kiểm tra cả bốn kỹ năng nghe, nói, đọc, viết đối với môn tiếng Anh, thi thực hành đối với môn Vật lý, Hóa học, Sinh học. Tăng cường xây dựng “Nguồn học liệu mở” (thư viện câu hỏi, bài tập, đề thi...Thực hiện công văn số 5333/GDTrH-BGD&ĐT ngày 219/9/2014 và 1173/SGD&ĐT-GDTrH ngày 20/10/2014, Môn tiếng Anh đưa kỹ năng nghe là kỹ năng bắt buộc trong bài kiểm tra định kỳ.
2.5 Tổ chức tốt dạy thêm, học thêm trong nhà trường
Tổ chức lớp dạy thêm, học thêm phải theo kế hoạch của nhà trường; dạy bám sát đối tượng học sinh, được chuẩn bị tốt về nội dung, chương trình, bài soạn, đồ dùng dạy học và thường xuyên đánh giá, rút kinh nghiệm (Có sổ ghi đầu bài dạy thêm, học thêm).
2.6 Các hoạt động khác
Học sinh chuẩn bị tốt đồ dùng học tập; Có sổ ghi kinh nghiệm học tập bộ môn; Các lớp thành lập các câu lạc bộ văn, toán, ngoại ngữ, lý, hoá....ở các lớp và nhà trường; Hướng dẫn học sinh là cán sự các bộ môn hoạt động trong các giờ truy bài và giờ chống. Xây dựng và phát triển các lớp chất lượng cao trong từng khối. Tổ chức việc học tập của học sinh thông qua các HĐNGLL, hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm, thực hành...
3. Đổi mới công tác lãnh đạo, quản lí
3.1. Tổ chức học tập và quán triệt các văn bản của Đảng và Nhà nước, của địa phương và của ngành giáo dục
Tổ chức học tập, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, của ngành giáo dục góp phần làm cho cán bộ, giáo viên nhận thức đúng đắn về quan điểm chỉ đạo cuả Đảng và Nhà nước, của ngành GD&ĐT; Nắm bắt yêu cầu cần đạt được, từ đó có thể cụ thể hóa vào công việc của mình để thực hiện tốt chức trách nhiệm vụ được giao. Chuẩn bị các điều kiện để đến 2018, chính thức học chương trình SGK mới.
3.2. Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường, xây dựng quy chế hoạt động nhà trường
Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường sẽ tạo nên sự đoàn kết nhất trí trong cơ quan, từ đó phát huy được sức mạnh tổng hợp của Hội đồng sư phạm nhà trường; Thực hiện tốt 3 công khai, 4 kiểm tra và xây dựng quy chế hoạt động của nhà trường góp phần phân cấp quản lí và đề cao tinh thần trách nhiệm của cá nhân và tổ chức, đặc biệt là người đứng đầu.
Xây dựng các kế hoạch chỉ đạo và thực hiện nhằm giúp cán bộ quản lý điều hành và tổ chức có hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường; Các loại kế hoạch bao gồm: KH nhiệm vụ năm học, KH tổ chuyên môn, KH cá nhân của cán bộ giáo viên, KH các đoàn thể trong nhà trường (Trong KH chú trọng đến chương trình công tác tháng, tuần và chỉ rõ từng việc, người phụ trách, thời gian thực hiện, thời gian hoàn thành, điều kiện thực hiện...).
Kết hợp hài hoà 3 phương thức quản lí: Quản lí hành chính; quản lí theo kế hoạch và quản lí bằng thi đua.
3.3. Làm tốt công tác kiểm tra, giám sát
Kiểm tra, giám sát có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý, thông qua kiểm tra để nắm bắt tình hình thực tế và đôn đốc thực hiện công việc, giúp cán bộ, giáo viên tháo gỡ những khó khăn vướng mắc khi thực hiện.
Kiểm tra định kỳ: Kiểm tra hồ sơ giảng dạy trước 1 tuần (Kế hoạch cá nhân, giáo án, sổ điểm, sổ dự giờ, sổ tự học tự bồi dưỡng, sổ ghi đầu bài, chế độ chấm bài, cho điểm, làm và sử dụng ĐDDH...); Kiểm tra hoạt động sư phạm (15 giáo viên/học kỳ); Kiểm tra chuyên đề (50% cán bộ, giáo viên/học kỳ).
Kiểm tra đột xuất: Dự giờ, thăm lớp; kiểm tra giáo án, kiểm tra việc thực hiện chấm bài, vào  điểm; kiểm tra việc sử dụng đồ dùng dạy học, các phòng chức năng...
Giám hiệu, tổ trưởng và công đoàn phải giám sát thường xuyên giờ dạy, các hoạt động giáo dục và công khai việc thực hiện chương trình giảng dạy, các hoạt động giáo dục trong nhà trường và lấy đó làm căn cứ để xếp loại thi đua.
3.4. Làm tốt công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật
* Đối với học sinh: Khen thưởng HSG toàn diện; HS đạt giải HSG các cấp; HS tiên tiến; Học sinh tích cực trong công tác; HS tiến bộ các môn văn, toán, ngoại ngữ, lý, hoá, sinh....(Kỳ 2 so với kỳ 1, điểm trung bình môn tăng từ 2,0 trở lên hoặc kỳ 1 so với kết quả năm học trước). Khen HS nghèo vượt khó, HS diện chính sách, HS tiến bộ về ý thức đạo đức....
* Đối với giáo viên: Khen thưởng GVG cấp tỉnh vòng 1, 2; giáo viên có đề tài khoa học, sáng kiến kinh nghiệm, đồ dùng dạy học tự làm; giáo viên có nhiều giờ dạy giỏi; Giáo viên chủ nhiệm giỏi; giáo viên được học sinh bình chọn là giảng dạy dễ hiểu nhất; giáo viên hướng nghiệp có hiệu quả; giáo viên có học sinh có kết quả thi THPT QG cao....
Khen thưởng các danh hiệu thi đua: CSTĐ các cấp, lao động tiên tiến, tổ lao động xuất sắc, tổ lao động tiên tiến....
3.5 Thực hiện đúng quy định hồ sơ, sổ sách trong nhà trường theo Điều lệ trường trung học và công văn số 68/BGD&ĐT-GTrH ngày 7/01/2014.
4. Công tác xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
4.1. Thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2004 và Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 1/1/2005 về “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”; Đảm bảo đủ về số lượng, cơ cấu giáo viên các bộ môn; phân công công việc phù hợp với từng cán bộ giáo viên.
Đẩy mạnh việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên (thông qua việc trao đổi bài soạn, dự giờ thăm lớp, làm bài khảo sát, thao giảng, học tin học và ngoại ngữ...), sinh hoạt chuyên môn vào tiết 4,5 sáng thứ 2 hàng tuần, sinh hoạt cụm chuyên môn 03 lần/năm, sinh hoạt nhóm chuyên môn 01 lần/tuần. Thực hiện nghiêm túc bồi dưỡng thường xuyên hàng năm theo TT 26/2012/TT-BGD&ĐT ngày 10/7/2012 và hướng dẫn của SGD&ĐT hàng năm.
Làm tốt công tác bồi dưỡng giáo viên, cử đi học những giáo viên có năng lực chuyên môn tốt và trong quy hoạch cán bộ (cử đi học 4 CB-GV/năm)
Tăng cường công tác phát triển đảng viên mới (Kết nạp 05 đảng viên mới/năm, trong đó có 02 học sinh); Bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị cho các đồng chí quản lí, đảng viên và các đồng chí trong quy hoạch cán bộ.
Thực hiện đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (Thông tư  30/2009/BGD&ĐT) và đánh giá xếp loại CB-CC-VC hàng năm.
4.2. Quan tâm đến chế độ chính sách cho cán bộ, giáo viên
Thực hiện nghiêm túc về chế độ lao động (Thông tư 28/2009/TT-BGD&ĐT; NĐ 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức; QĐ 26/2013/QĐ-UBND tỉnh về phân cấp QL TCBM, BC và CB-CC-VC) và chế độ chính sách đối với CB-GV (NĐ 16/2015/NĐ-CP về tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập); Thực hiện quy định về nâng lương sớm và nâng lương theo định kỳ đối với CB-GV, các quy định về bảo hiểm, nghỉ thai sản, ốm đau; đồng thời quan tâm đến CB-GV có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tốt; Hỗ trợ, thưởng cho giáo viên đạt danh hiệu GV dạy giỏi các cấp, giáo viên có học sinh đạt giải nhất các môn văn hóa cấp tỉnh và giải nhất quốc gia, khu vực các môn khác, giáo viên có học sinh có kết quả kỳ thi THPT QG cao.
4.3. Xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi các cấp, giáo viên cốt cán
Xây dựng đội ngũ giáo viên giỏi các cấp, giáo viên cốt cán thông qua các giờ dạy thao giảng, giao lưu chuyên môn, các hội nghị chuyên đề, các giờ dạy ứng dụng CNTT, các giờ dạy thực hành thí nghiệm, thực hành...
Hàng năm tổ chức thi GVG cấp cơ sở và thực hiện kế hoạch thi GVG cấp tỉnh, đây sẽ là nhân tố lòng cốt cho các phong trào thi đua dạy tốt trong trường.
4.4. Tổ chức thi khảo sát giáo viên hàng năm
Thi khảo sát giáo viên hàng năm có vai trò thúc đẩy việc tự học, tự bồi dưỡng, các thày cô đánh giá được trình độ, năng lực của bản thân theo mặt bằng chung của tỉnh, từ đó có kế hoạch để bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, sắp xếp lao động, việc làm phù hợp. Kết hợp khảo sát của Sở GD&ĐT Bắc Giang và nhà trường.
5. Công tác tài chính và xây dựng Cơ sở vật chất- trang thiết bị trường học
5.1. Công tác kế hoạch tài chính
Thực hiện công khai việc thu chi tài chính trong cơ quan và thông tin các văn bản có liên quan; sử dụng tài chính đúng Luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn của liên Bộ, liên Sở và của ngành GD&ĐT (Thực hiện TT 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 7/5/2009)
Thực hiện chi, trả tiền thừa giờ và các chế độ cho cán bộ, giáo viên kịp thời (khi có đủ các loại giấy tờ hợp lệ)
Tăng cường các nguồn ủng hộ từ các thế hệ học sinh đã ra trường, các nhà hảo tâm và Ban đại diện cha mẹ học sinh để phục vụ các hoạt động giáo dục. Tăng cường xã hội hóa giáo dục, kêu gọi sự ủng hộ của các doanh nghiệp, nhà hảo tâm, các thế hệ cựu học sinh nhà trường tham gia xây dựng trường.
5.2. Xây dựng và sử dụng CSVC, trang thiết bị trường học
Sử dụng tối ưu 3 dãy nhà kiên cố 3 tầng (24 phòng học) để dạy học chính khoá; đặc biệt có 02 phòng học dành riêng cho dạy học ứng dụng CNTT và lý thuyết tin. 
Phát huy vai trò của nhà đa chức năng, sân thể dục trong việc giảng dạy thể chất, rèn luyện sức khoẻ và tổ chức các hoạt động giáo dục trong nhà trường.
Sử dụng có hiệu quả phòng thư viện ;’’Thư viện điện tử’’; 03 phòng thí nghiệm Lý, Hoá, Sinh để phục vụ công tác dạy học.
Sửa chữa khu nhà cấp 4 để tận dụng dạy thêm, học thêm; Nâng cấp các phòng học, mua mới thêm 88 bộ bàn ghế mới, sửa chữa quạt, điện; mua mới 02 đầu chiếu PJoRector; 6 Case máy tính bổ sung phòng máy. Phát huy hệ thống tăng âm, loa đài, bảng tin, Website để thông tin tuyên truyền tốt.
Tiếp tục tu sửa và hoàn thiện khuôn viên nhà trường “Xanh, sạch, đẹp”. Nâng cấp sân trường để không bị ngập nước vào mùa mưa. Mở phân hiệu 2 với diện tích 1,5 ha để đảm bảo tiêu chí trường chuẩn Quốc gia.
6. Thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua
Tổ chức quán triệt tới 100% cán bộ, giáo viên và học sinh về tinh thần chỉ đạo của 03 cuộc vận động; 100% cán bộ giáo viên và học sinh ký cam kết thực hiện tốt các cuộc vận động.
Tiếp tục thực hiện tốt phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, với 5 tiêu chí do Bộ GD&ĐT phát động.
Tiêu chí 1: Xây dựng trường lớp “Xanh, sạch, đẹp”, an toàn: với nhiều cây xanh; lớp học đủ ánh sáng; bàn nghế đảm bảo đúng quy cách; Đảm bảo đủ công trình vệ sinh, luôn sạch sẽ; Vệ sinh trực nhật thường xuyên sạch sẽ, mỗi tuần có 01 lớp trực ban và các lớp trực nhật vệ sinh hàng ngày; Đảm bảo đủ nước uống cho học sinh.
Tiêu chí 2: Dạy và học có hiệu quả, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, giúp các em tự tin trong học tập; Khuyến khích việc trao đổi, thảo luận giữa thày và trò
Tiêu chí 3: Rèn luyện kỹ năng sống cho HS như kỹ năng trình bày, giao tiếp, ứng xử; kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng học tập; kỹ năng bảo vệ sức khỏe; phòng chống tai nạn, thương tích. Đoàn kết, tương trợ giúp đỡ; chung sống hòa bình...
Tiêu chí 4: Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi lành mạnh
Tổ chức các trò chơi dân gian (kéo co, nhẩy dây, nhẩy bao...); Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, TD-TT.
 Tiêu chí 5: Tổ chức chăm sóc di tích lịch sử: “Đình làng Xuân Biều”, "Đình làng Lỗ hạnh"; nghĩa trang “Xã Bắc lý”; Tổ chức thăm hỏi gia đình diện chính sách, gia đình có công với cách mạng...
C. Chương trình và kế hoạch công tác tháng, tuần:
1. Biên chế năm học
Cả năm có 37 tuần thực học: Thời gian Kỳ I học từ 22/8/2016 đến 31/12/2016; Nghỉ học kỳ 31/12/2016; Thời gian Kỳ II học từ 03/01/2017 đến 20/5/2017; Nghỉ Tết 7 ngày; Kết thúc năm học 25/5/2017 (Khối 12 tiếp tục ôn tập cho đến kỳ thi QGTHPT)
+ Xây dựng chỉ tiêu, kế hoạch và chương trình công tác tháng, quý, năm học: Tháng 9
+ Thành lập đội tuyển học sinh giỏi K10,11,12: Tháng 9
+ Tổ chức thi “Ứng xử học đường” cấp trường: Tháng 11 và tháng 3
+ Thi Giáo viên giỏi vòng 1 cấp tỉnh: Tháng 10/2016
+ Thi kiểm tra học kỳ I: Tuần 17, 18 của chương trình
+ Thi kiểm tra học kỳ II: Tuần 32, 33 của chương trình
+ Kiểm tra kiến thức giáo viên: Dự kiến tháng 12
+ Chấm SKKN, bài giảng ELearrning, Đồ dùng DH tự làm của GV: Dự kiến tháng 4
+ Thi học sinh giỏi văn hoá cấp tỉnh: Trước 10/4
+ Thi giải toán trên Máy tính cầm tay cấp Tỉnh môn Toán, Lý, Hóa, Sinh: Tháng 12/2016 (Cấp khu vực tháng 3/2017)
+ Thi Ôlimpic Toán, Tin học: 3/2017 (Cấp QG tháng 4/2017)
+ Thi Ôlimpic Tiếng Anh: Tháng 2/2017 (Cấp Quốc gia 4/2017)
+ Thi sáng tạo khoa học kỹ thuật dành cho HS cấp tỉnh: Tháng 12/2016 (Cấp QG 3/2017)
+ Thi thí nghiệm, thực hành các môn Lý, Hóa, Sinh lớp 11: Tuần 2 tháng 4/2017
+ Thi vận dụng kiến thức liên môn cho GV cấp tỉnh: Tháng 12/2016 (Cấp QG 3/2017)
+ Thi học sinh giỏi cấp cơ sở: Trước 10/5/2017
+ Thi thử ĐH- CĐ và thi tháng các lớp chất lượng cao: Tháng 10, 11; Tháng 2, 3
+ Tổ chức các môn HKPĐ (Hướng dẫn thực hiện GDTC-YTTH của Sở GD&ĐT)
+ Kiểm tra sử dụng ĐDDH rải trong năm học
+ Kỳ thi Quốc gia THPT: Hướng dẫn của Bộ GD&ĐT
+ Thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT: Trước 31/7/2017
2. Kế hoạch công tác hàng tháng tháng, hàng tuần: (Chương trình CT kèm theo)
3. Các phụ lục (Các văn bản, các biểu thống kê… )
 
Phần thứ ba:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trên cơ sở phát huy thành tích và kết quả đạt được trong năm học 2015-2016, nhà trường xây dựng kế hoạch nhiệm vụ năm học 2016-2017, xây dựng nhà trường đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc cấp tỉnh”, phấn đấu là một trong những trường trọng điểm, trường chất lượng cao của tỉnh Bắc Giang.
Nhà trường rất mong được sự quan tâm, chỉ đạo và phê duyệt của Sở GD&ĐT Băc Giang, UBND huyện Hiệp Hòa để nhà trường triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học.
 
Nơi nhận:
- Phòng GDTrH, Sở GD&DT;
- UBND Huyện HH;
- BGH; Tổ CM;
- Lưu: VP.
HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
 
Nguyễn Thanh Hải